So sánh JOOLA Perseus và Hyperion Pro V: khác nhau ở đầu vợt và cán
So sánh JOOLA Perseus và Hyperion đời Pro V (gen 5) theo thông số hãng: cùng kích thước, cán dài, công nghệ; khác ở đầu vợt aero-curve, góc bo tròn và chu vi cán bản 14mm, kèm bảng đời Pro IV.
Nội dung bài viết
So sánh JOOLA Perseus và Hyperion ở đời Pro V (gen 5): hai dáng có cùng kích thước 16,5 × 7,5 in, cùng cán dài 5,5 in, cùng công nghệ KineticFrame, Propulsion Core và đều là vợt chữ ký của Ben Johns. Khác biệt nằm ở hình dạng đầu vợt và chu vi cán: Hyperion có đầu cong khí động học (aero-curve) để vung nhanh hơn, còn Perseus có góc trên bo tròn giữ điểm ngọt ở giữa mặt vợt. Ở bản 14mm, Hyperion Pro V dùng cán 4,125 in, còn Perseus Pro V dùng cán 4,25 in.
Điểm chung của Hyperion Pro V và Perseus Pro V
Theo trang sản phẩm JOOLA, hai dáng này giống nhau ở gần như toàn bộ phần thông số kỹ thuật:
- Nhóm dáng Elongated, kích thước mặt 16,5 × 7,5 in (41,9 × 19,1 cm).
- Tay cầm Feel-Tec, dài 5,5 in (14 cm).
- Mặt Textured Carbon Fiber, lõi Propulsion Core, viền Hyperfoam Edge Wall.
- Khung KineticFrame tích hợp ở cổ vợt, tạo phần khung mảnh hơn, uốn để tích động lượng rồi trả lại khi chạm bóng.
- Có hai độ dày lõi 14mm và 16mm; bản 14mm nặng 7,9 oz (224 g), bản 16mm nặng 8,1 oz (230 g).
- Đạt chứng nhận UPA-A và USAP.
Cả hai đều mang chữ ký Ben Johns. Thông cáo ra mắt Pro V liệt kê Ben Johns Perseus Pro V (14mm và 16mm) và Ben Johns Hyperion Pro V; JOOLA gọi Hyperion là cây vợt Ben Johns yêu thích lâu năm, còn Perseus là cây vợt anh chọn dùng.

Khác biệt ở đầu vợt: aero-curve và góc bo tròn
Hyperion: đầu cong khí động học
JOOLA mô tả Hyperion là dáng elongated có đầu vợt cong khí động học, giúp vợt cắt gió nhanh hơn, dễ duy trì lối đánh tấn công ở lưới và phủ sân rộng hơn; dáng này dành cho người thích tay nhanh và phản xạ nhanh. Trong bài giới thiệu Hyperion ở đời Pro IV, hãng ghi thiết kế Aero-Curve giảm lực cản và tăng tốc độ vung, phù hợp người muốn tầm với của vợt dài nhưng vẫn phản ứng nhanh ở lưới, người đánh tấn công dùng xoáy và lực, người thích vợt vung nhanh không bị nặng nề khi đấu tay.
Perseus: góc trên bo tròn, điểm ngọt ở giữa
Với Perseus, JOOLA nhấn vào vị trí điểm ngọt: góc trên bo tròn kết hợp thân dài giữ điểm ngọt ở giữa mặt vợt mà vẫn tăng tầm với, để người chơi với tới các cú vô lê sâu hoặc góc hẹp ở vùng non-volley mà không cần bước thêm. Hãng mô tả Perseus Pro V phù hợp người chơi tấn công cần sự ổn định trong các pha bóng nhanh, và gọi Perseus là dáng vợt phổ biến nhất của JOOLA.

Chu vi cán và các phiên bản trên web
Ở bản 16mm, hai dáng cùng cán 4,25 in; khác biệt rõ nhất nằm ở bản 14mm. Bảng dưới theo trang sản phẩm JOOLA (1 oz = 28,35 g; 1 in = 2,54 cm):
| Phiên bản | Lõi | Trọng lượng | Chu vi cán | Dài cán |
|---|---|---|---|---|
| Hyperion Pro V 14mm | 14 mm | 7,9 oz (224 g) | 4,125 in (10,5 cm) | 5,5 in |
| Hyperion Pro V 16mm | 16 mm | 8,1 oz (230 g) | 4,25 in (10,8 cm) | 5,5 in |
| Perseus Pro V Ben Johns 14mm | 14 mm | 7,9 oz (224 g) | 4,25 in (10,8 cm) | 5,5 in |
| Perseus Pro V Ben Johns 16mm | 16 mm | 8,1 oz (230 g) | 4,25 in (10,8 cm) | 5,5 in |
| Perseus Pro V Simone Jardim 16mm | 16 mm | 8,1 oz (230 g) | 4,125 in (10,5 cm) | 5,5 in |
Như vậy ở lõi 14mm, Hyperion Pro V 14mm có cán nhỏ hơn Perseus Pro V 14mm 0,125 in (khoảng 3 mm). Ở lõi 16mm, Hyperion Pro V 16mm có cán bằng bản Perseus Ben Johns 16mm, còn Perseus có thêm bản Simone Jardim 16mm cán 4,125 in. JOOLA ghi chu vi cán có thể chênh nhẹ giữa các cây.

Hyperion và Perseus qua lời các tay vợt JOOLA
Về Hyperion Pro V, Ben Johns nói cảm giác và độ phản hồi của cây vợt rất tốt; xét về tốc độ vung, tốc độ tay, diện tích bề mặt và cách diện tích ấy phân bố, anh cho rằng có thể đưa vợt đi trong không khí nhanh hơn nhiều. Về Perseus Pro V, Ben Johns kể anh thường đánh speed-up ở phần cuối mặt vợt, nơi cho cảm giác tạo được nhiều mô-men xoắn và xoáy mà không thêm quá nhiều lực.
Simone Jardim là ví dụ người đã chuyển giữa hai dáng. Ở đời Pro IV, cô dùng Hyperion Pro IV 16mm và nói dáng Hyperion hợp lối chơi của mình vì cô thích điểm ngọt gần mép trên. Đến Pro V, theo thông cáo của JOOLA, Simone chuyển vợt chữ ký từ Hyperion sang Perseus.
Ở đời Pro IV (gen 4), Perseus và Hyperion khác nhau ra sao
Người tìm "so sánh JOOLA gen 4 Perseus và Hyperion" có thể dùng bảng sau, lấy từ trang sản phẩm Pro IV của JOOLA. Ở đời này, hai dáng cũng cùng kích thước 16,5 × 7,5 in, cùng dài cán 5,5 in và dùng công nghệ TechFlex Power:
| Mẫu Pro IV | Trọng lượng | Chu vi cán |
|---|---|---|
| Perseus Pro IV 14mm | 7,9 oz (224 g) | 4,125 in |
| Perseus Pro IV 16mm | 8,1 oz (230 g) | 4,25 in |
| Hyperion Pro IV 14mm | 7,9 oz (224 g) | 4,125 in |
| Hyperion Pro IV 16mm | 8,1 oz (230 g) | 4,25 in |
JOOLA cho biết Hyperion là dáng đầu tiên trong bộ vợt chuyên nghiệp của hãng, ra mắt năm 2022, mở đường cho Perseus, Scorpeus và Magnus. Ở bài Pro IV, hãng mô tả Hyperion có tay cầm dài nhất dòng và hợp người đánh trái tay hai tay; tuy vậy bảng thông số Pro IV và Pro V trên trang hãng đều ghi cán dài 5,5 in cho cả Hyperion lẫn Perseus.

Tóm lại, nếu đặt hai dáng cạnh nhau theo dữ kiện hãng: kích thước, dài cán, công nghệ và trọng lượng giống nhau; điểm khác là đầu vợt (aero-curve so với góc bo tròn) và chu vi cán ở bản 14mm. Gợi ý của Pick Việt Nam dựa trên bảng trên: người cần lõi 14mm cán 4,125 in sẽ tìm thấy ở Hyperion Pro V, còn lõi 14mm cán 4,25 in chỉ có ở Perseus Pro V. Các mẫu khác của hãng xem tại mục vợt pickleball JOOLA.
Câu hỏi thường gặp
JOOLA Hyperion và Perseus cái nào dài hơn?
Hyperion Pro V 14mm có cán bao nhiêu?
So sánh JOOLA gen 4 Perseus và Hyperion?
Ben Johns dùng Perseus hay Hyperion?
Sản phẩm nhắc tới trong bài trên
Bài viết cùng chủ đề
So sánh vợt JOOLA gen 4 và gen 5: Pro IV khác Pro V ở đâu
So sánh vợt JOOLA gen 4 (Pro IV) và gen 5 (Pro V) theo thông số hãng: TechFlex Power và KineticFrame, cấu tạo lõi, bảng trọng lượng và chu vi cán từng cặp cùng dáng, Magnus và Kosmos.
Paddletek Bantam TKO-C, TKO-CX, GTO-C, ESQ-C, ALW-C khác nhau ở đâu
Năm mẫu Paddletek Bantam cùng lõi QRT, mặt PT-700 và hai độ dày 12,7mm, 14,3mm; bài so dáng vợt, chiều dài cán, trọng lượng, swing weight, twist weight và vận động viên thiết kế từng mẫu.
Paddletek Bantam và Tempest khác nhau thế nào: so sánh theo thông số hãng
Paddletek Bantam dùng lõi QRT, Tempest dùng lõi SRT. Bài so hai dòng theo chữ hãng: lớp cấu tạo, độ dày, dáng, trọng lượng, cán, chỉ số công bố, giá, và hai cặp cùng dáng TKO-C, ESQ-C với Wave Pro-C.
JOOLA Perseus Pro V: thông số bản 14mm, 16mm, Ben Johns và Simone Jardim
Thông số JOOLA Perseus Pro V (Perseus gen 5) theo trang hãng: bản Ben Johns 14mm và 16mm, bản Simone Jardim 16mm cán 4,125 in, bản Rally Rocket 16mm, kèm so sánh với Perseus Pro IV và Power FX.




