- Trang chủ
- Cửa hàng
- Vợt pickleball
- Vợt pickleball Paddletek
Vợt pickleball Paddletek
Vợt Paddletek chính hãng: dòng Bantam (ALW-C, ESQ-C, GTO-C, TKO-C, TKO-CX), Tempest, Phoenix, Reserve Honeyfoam và Honeyfoam TKO-X.
Hiển thị 1–13 trong 13 sản phẩm
Danh sách sản phẩm
Vợt pickleball Paddletek trên Pick Việt Nam gồm bốn dòng, khác nhau trước hết ở lõi: Bantam (ALW-C, ESQ-C, GTO-C, TKO-C, TKO-CX) lõi polymer QRT, Tempest (TKO-C, Wave Pro-C) lõi polymer SRT, Phoenix (Genesis Carbon, Sabre Carbon) lõi tổ ong polypropylene 14mm và Honeyfoam (Reserve Honeyfoam, Honeyfoam TKO-X) lõi ba lớp foam. Trong mỗi dòng, các mẫu khác nhau ở dáng vợt, chiều dài cán và độ dày lõi; mặt vợt đều dùng sợi carbon PT-700.
Chọn dòng vợt Paddletek theo lõi: Bantam, Tempest, Phoenix, Honeyfoam
| Dòng | Lõi theo Paddletek | Độ dày | Paddletek mô tả | Mẫu đang có |
|---|---|---|---|---|
| Bantam | Bantam Quick Response Technology (QRT) Polymer Core | 12,7mm và 14,3mm | Công nghệ lõi mạnh nhất của hãng, kích hoạt tăng dần theo lực vung | ALW-C, ESQ-C, GTO-C, TKO-C, TKO-CX |
| Tempest | Smart Response Technology (SRT) Polymer Core | 14,3mm | Lõi tha lỗi hơn; cho cảm giác chạm ở cú mềm và trợ lực ở cú drive; dòng bán chạy nhất của hãng | TKO-C, Wave Pro-C |
| Phoenix | Polypropylene Honeycomb Core | 14mm | Lõi Phoenix tha lỗi hơn, phản hồi ổn định và dễ đoán | Genesis Carbon, Sabre Carbon |
| Honeyfoam | Ba loại foam: lõi EPP, bọc EVA từ vị trí 4 giờ đến 8 giờ, vòng foam viền | 14mm và 16mm | Mềm và phản hồi hơn, tăng thời gian bóng nằm trên mặt (dwell time), mở rộng điểm ngọt | Reserve Honeyfoam, Honeyfoam TKO-X |
Độ dày 12,7mm và 14,3mm của Bantam là 1/2 in và 9/16 in quy đổi, vì vợt được thiết kế và sản xuất tại Mỹ. Paddletek mô tả bản 12,7mm cho nhiều lực hơn cùng dáng, bóng bật nhanh nhưng điểm ngọt nhỏ hơn; bản 14,3mm thiên về drop, dink, reset, điểm ngọt lớn và dễ làm quen hơn. Hãng cũng lưu ý cùng 14,3mm, Bantam đánh mạnh hơn Tempest vì lõi Bantam làm để ra lực, còn lõi Tempest ưu tiên tha lỗi và cảm giác chạm. So sánh độ dày giữa các hãng có ở bài vợt pickleball 14mm và 16mm khác nhau thế nào.
Về foam và tổ ong, Paddletek viết rằng không loại nào tốt hơn tuyệt đối: lõi tổ ong cho phản hồi rõ, dễ đoán nhưng ô tổ ong có thể bị nén sập khi va chạm mạnh lâu ngày; lõi foam không có ô nên không bị nén sập, cảm giác mềm và giảm sốc hơn, nhưng là công nghệ mới, độ bền lâu dài còn đang được đánh giá. Honeyfoam ra mắt đầu tiên qua Reserve, bản phát hành giới hạn, rồi trở thành bộ sưu tập Generation 4 của hãng.
Chọn dáng và chiều dài cán trong từng dòng Paddletek
| Mẫu | Dáng | Dài × rộng | Cán dài | Trọng lượng |
|---|---|---|---|---|
| Bantam TKO-CX | Elongated | 16,5 × 7,5 in | 5,75 in | 7,7–8,1 oz |
| Bantam TKO-C | Elongated | 16,5 × 7,5 in | 5,25 in | 7,7–8,1 oz |
| Bantam GTO-C | Hybrid | 16,25 × 7,75 in | 5,5 in | 7,7–8,1 oz |
| Bantam ESQ-C | Standard | 16 × 8 in | 5,5 in | 7,5–7,8 oz |
| Bantam ALW-C | Standard | — | 5,25 in | — |
| Tempest TKO-C | Elongated | 16,5 × 7,5 in | 5,25 in | 7,8–8,2 oz |
| Tempest Wave Pro-C | Standard | 16 × 8 in | 5,25 in | 7,8–8,2 oz |
| Phoenix Sabre Carbon | Elongated | 16,5 × 7,5 in | 5,5 in | 7,9 ± 0,2 oz |
| Phoenix Genesis Carbon | Standard | 16 × 8 in | 5,25 in | 7,9 ± 0,2 oz |
| Honeyfoam TKO-X | Elongated | 16,5 × 7,5 in | 5,75 in | 8,0 ± 0,2 oz |
| Reserve Honeyfoam | Elongated (dáng TKO-X) | 16,5 × 7,5 in | 5,6 in | 8,1 ± 0,2 oz |
Số đo theo trang sản phẩm Paddletek; Bantam ALW-C và Reserve Honeyfoam theo thông số trên web (16,5 × 7,5 in ≈ 41,9 × 19,1 cm; 16 × 8 in ≈ 40,6 × 20,3 cm). Paddletek ghi TKO-C và TKO-CX được thiết kế cùng tay vợt Christian Alshon; tay cầm 5,75 in của Bantam TKO-CX giảm lực cản gió và cho phép trái tay hai tay. ESQ-C làm cùng Andrea Koop, có swing weight hãng ghi 100–108, thấp nhất nhóm Bantam (TKO-CX 119–126). GTO-C là dáng hybrid hãng thử nghiệm nhiều nhất, có đầu vợt thuôn khí động học. Ý nghĩa từng nhóm dáng có ở bài dáng vợt Elongated, Hybrid, Standard.
Chứng nhận thi đấu và cỡ cán của vợt Paddletek
Trên web, Bantam GTO-C, TKO-C, TKO-CX, Reserve Honeyfoam 14mm và 16mm ghi chứng nhận USAP Approved, UPA-A Certified và PBCoR .43. Riêng Honeyfoam TKO-X 14mm, Paddletek ghi được duyệt cho giải UPA chuyên nghiệp và nghiệp dư nhưng vượt ngưỡng lực của các giải do USAP công nhận, nên vợt có tem "UPA Approved" dán đè lên dấu USAP dập nổi. Ý nghĩa từng loại chứng nhận có ở bài chứng nhận USAP, UPA-A và PBCoR.
Các mẫu có ghi chu vi cán trên web đều là 4,25 in (khoảng 10,8 cm); cách đo và đổi cỡ cán có ở bài chọn size cán vợt pickleball. Giá từng mẫu xem ở lưới phía trên hoặc bài bảng giá vợt Paddletek chính hãng; các nhóm hàng khác của hãng có ở trang Paddletek pickleball.
Pick Việt Nam là đại lý uỷ quyền Paddletek. Vợt Paddletek chính hãng bán tại Việt Nam có tem QR-Code của nhà phân phối Paddletek Việt Nam, quét bằng camera điện thoại sẽ ra trang chính hãng; vợt Paddletek trên Pick Việt Nam đều có tem này. Cách đối chiếu tên mẫu, mã SKU và thông số hãng có trong bài cách check vợt Paddletek chính hãng.
Hỏi đáp về vợt pickleball paddletek
Vợt Paddletek loại nào tốt?
Paddletek mô tả mỗi dòng theo lõi: Bantam dùng lõi QRT mà hãng gọi là công nghệ lõi mạnh nhất, Tempest dùng lõi SRT tha lỗi hơn và là dòng bán chạy nhất của hãng, Phoenix dùng lõi tổ ong 14mm, Honeyfoam dùng lõi ba lớp foam mềm hơn. Hãng viết rằng lõi foam và lõi tổ ong không loại nào tốt hơn tuyệt đối, mỗi loại giải một bài toán khác nhau.
Paddletek 12.7mm và 14.3mm khác nhau thế nào?
Đây là 1/2 in và 9/16 in quy đổi. Theo Paddletek, bản 12,7mm cho nhiều lực hơn, bóng bật nhanh nhưng điểm ngọt nhỏ hơn; bản 14,3mm có điểm ngọt lớn hơn, hợp drop, dink, reset và dễ làm quen hơn.
Paddletek Bantam và Tempest khác nhau gì?
Bantam dùng lõi QRT Polymer, có cả 12,7mm và 14,3mm; Tempest dùng lõi SRT Polymer, các mẫu trên web đều 14,3mm. Paddletek ghi cùng độ dày 14,3mm, Bantam đánh mạnh hơn Tempest vì lõi Bantam làm để ra lực, còn lõi Tempest ưu tiên tha lỗi và cảm giác chạm.
Paddletek Honeyfoam khác lõi tổ ong thế nào?
Honeyfoam thay ô tổ ong bằng ba loại foam ghép lại: lõi EPP mật độ thấp, lớp EVA bọc từ vị trí 4 giờ đến 8 giờ và vòng foam quanh viền. Theo Paddletek, lõi tổ ong cho phản hồi rõ, dễ đoán nhưng ô có thể bị nén sập khi va chạm mạnh lâu ngày; lõi foam không có ô nên không bị nén sập và giảm sốc truyền lên tay nhiều hơn. Trên web có Reserve Honeyfoam và Honeyfoam TKO-X dùng lõi này.
Vợt Paddletek Honeyfoam TKO-X 14mm có đánh giải được không?
Paddletek ghi bản 14mm được duyệt cho giải UPA chuyên nghiệp và nghiệp dư, nhưng vượt ngưỡng lực của giải do USAP công nhận nên có tem UPA Approved dán đè lên dấu USAP.
Vợt Paddletek nặng bao nhiêu?
Theo hãng, các mẫu đang bán nằm trong khoảng 7,5–8,2 oz, tức khoảng 213–232 g: ESQ-C nhẹ nhất (7,5–7,8 oz), Bantam GTO-C, TKO-C, TKO-CX 7,7–8,1 oz, Tempest 7,8–8,2 oz, Phoenix 7,9 ± 0,2 oz, Honeyfoam TKO-X 8,0 ± 0,2 oz. Với Bantam và Tempest, hãng ghi trọng lượng từng cây sai lệch trong 1/10 oz.




