Chứng nhận vợt pickleball: USA Pickleball Approved, UPA-A, PBCoR là gì
Chứng nhận vợt pickleball USA Pickleball Approved, PBCoR .43 và UPA-A nghĩa là gì, vợt phải qua bài thử nào, vợt không có trong danh sách bị xử lý ra sao khi thi đấu, kèm chứng nhận các mẫu đang bán.
Nội dung bài viết
Chứng nhận vợt pickleball là xác nhận vợt đã qua kiểm tra và được phép dùng trong giải của một tổ chức. Ba dòng hay gặp nhất là “USA Pickleball Approved” (vợt có trong danh sách vợt được duyệt của USA Pickleball), “PBCoR .43” (vợt đạt giới hạn lực bật 0,43 trong bài thử PBCoR của USA Pickleball) và “UPA-A Certified” (vợt đạt chứng nhận của UPA-A, tổ chức mà JOOLA gọi là một cơ quan quản lý môn này bên cạnh USA Pickleball). Bài này giải thích từng chứng nhận theo luật USA Pickleball 2026, sổ tay tiêu chuẩn dụng cụ và chữ của các hãng.
Dấu USA Pickleball Approved trên vợt nghĩa là gì
Điều 3.D.1 luật USA Pickleball 2026 yêu cầu vợt ghi rõ tên hãng, tên hoặc số hiệu mẫu, và phải có dấu “USA Pickleball Approved” hoặc dòng chữ tương đương. Vợt sản xuất trước khi có yêu cầu in dấu vẫn phải nằm trong danh sách vợt được duyệt mới được dùng ở giải chính thức. Toàn bộ danh sách được đăng trên USA Pickleball Approved Paddle List (Mục 3.D).
Sổ tay tiêu chuẩn dụng cụ (bản Revision 3.0, tháng 1/2025) nói thêm mấy điểm đáng chú ý:
- Vợt được thử tại phòng thí nghiệm Element U.S. Space and Defense; Ủy ban Đánh giá Thiết bị của USA Pickleball xem xét mọi sản phẩm gửi thử từ năm 2016, đến nay đã thử hơn 5.000 mẫu vợt và 400 mẫu bóng.
- In logo USA Pickleball Approved là lời cam kết sản phẩm đạt mọi yêu cầu; hãng không được quảng cáo “Approved” trước khi thử xong, và vợt phải có trong cơ sở dữ liệu công khai mới hợp lệ ở giải, không có ngoại lệ cho vợt mẫu thử hay bản đặc biệt chưa phát hành.
- Vợt khác vật liệu lõi, vật liệu mặt hoặc khác biệt đáng kể phải có tên hoặc số hiệu riêng (Điều 2.E.7).
- Chứng nhận của USA Pickleball không đồng nghĩa với bất kỳ hình thức phê duyệt hay bảo chứng nào khác.

Vợt phải qua những bài kiểm tra nào để được chứng nhận
Mục 2.E của sổ tay chuyển các điều luật về vợt thành phép đo cụ thể. Bảng dưới tóm các giới hạn chính:
| Hạng mục | Yêu cầu | Điều (sổ tay) |
|---|---|---|
| Vật liệu | Cứng, không nén được, an toàn | 2.E.1 |
| Độ nhám bề mặt | Đo 6 hướng mỗi mặt: Rz trung bình ≤ 30 µm, Rt ≤ 40 µm; không điểm đo nào vượt 33 µm (Rz) và 44 µm (Rt) | 2.E.2.a.1 |
| Ma sát | Hệ số ma sát động ≤ 0,1875 | 2.E.2.a.2 |
| Độ bóng, phản quang | Mặt vợt và viền không vượt 80 GU ở góc đo 60° | 2.E.2.b |
| Kích thước | Dài + rộng ≤ 24 in, dài ≤ 17 in | 2.E.3 |
| Lực bật (PBCoR) | Không vượt 0,44 từ 01/11/2024 và 0,43 từ 01/11/2025 | 2.E.6 |
| Đặc điểm bị cấm | Sơn chống trượt, cao su, đặc tính giấy nhám, bộ phận chuyển động làm tăng quán tính đầu vợt, lò xo hoặc vật liệu tạo hiệu ứng bạt nhún, trợ lực điện tử hay cơ khí | 2.E.6 |
Chứng nhận cũng không phải “đạt một lần là xong”. Hãng phải chịu kiểm tra tuân thủ liên tục để vợt bán ra giống hệt vợt đã thử (Điều 2.F.2), và vợt phải đạt chuẩn trong suốt vòng đời sử dụng, kể cả khi lực thay đổi sau giai đoạn “chạy rô” hoặc xuống cấp dần (Điều 2.F.2.a). USA Pickleball có thể thu hồi chứng nhận của một mẫu với thông báo trước 18 tháng nếu mẫu đó bị hãng thay đổi đáng kể hoặc biến đổi khi dùng bình thường đến mức làm thay đổi tính chất môn chơi (Điều 2.F.1).
PBCoR .43 là gì
PBCoR (Paddle/Ball Coefficient of Restitution) là bài thử USA Pickleball đưa vào từ quý 4/2024 để đo lực bật của vợt và giới hạn “hiệu ứng bạt nhún”. Theo USA Pickleball, đó là hiện tượng mặt vợt biến dạng rồi bật về rất nhanh khi chạm bóng, “bắn” bóng đi với tốc độ và lực vượt mức chơi bình thường; nếu quá mức, nó làm giảm vai trò của sự khéo léo, kiểm soát và kỹ năng. Giới hạn hiện hành là 0,43 từ ngày 01/11/2025; những vợt vượt ngưỡng ban đầu bị rút khỏi danh sách dùng cho giải chính thức theo lộ trình.
Vì vậy trong thông số trên web, dòng “PBCoR .43 Certified” cho biết vợt đạt mức giới hạn mới nhất. Gearbox viết dòng GX2 đạt tiêu chuẩn PBCoR mới nhất của USA Pickleball, đồng thời xử lý các vấn đề thường gặp như lực tăng quá mức sau thời gian chạy rô, mòn nhanh và xuống cấp.

Chứng nhận UPA-A và vợt chứng nhận kép
Bên cạnh USA Pickleball, các hãng còn xin chứng nhận của UPA-A. JOOLA cho biết đội ngũ làm vợt của hãng đã làm việc với cả UPA-A và USAP để vợt đáp ứng yêu cầu của từng cơ quan quản lý, nhờ đó người chơi có thể mang vợt tới mọi cấp độ thi đấu. Hai dòng Agassi Pro và Pro IV là những vợt đầu tiên của JOOLA được chứng nhận kép từ cả UPA-A và USAP.
Gearbox cũng nhấn mạnh chứng nhận kép ở bản GX2 Power Elongated Limited Edition White: lần đầu tiên cả hai dấu USA Pickleball Approved và UPA-A Certified được in thẳng lên vợt, để người chơi nhìn là biết vợt đạt tiêu chuẩn của cả hai tổ chức.
Hai chứng nhận này không phải lúc nào cũng đi cùng nhau. Paddletek cho biết Honeyfoam TKO-X 14mm được duyệt cho giải UPA chuyên nghiệp và nghiệp dư nhưng vượt ngưỡng lực của các giải do USA Pickleball công nhận, nên hãng dán tem “UPA Approved” đè lên dấu USAP dập nổi ban đầu. Bản 16mm cùng dòng vẫn ghi đủ USAP Approved, UPA-A và PBCoR .43. Lõi foam của dòng này được giải thích trong bài Paddletek Honeyfoam là gì.

Vợt không có trong danh sách bị xử lý thế nào khi thi đấu
Đây là lý do người hỏi “vợt pickleball bị cấm thi đấu” nên đọc kỹ. Điều 18.A luật 2026 yêu cầu người chơi dùng vợt được duyệt, đạt thông số Mục 3.D, và tự xác nhận vợt của mình có trong USA Pickleball Approved Paddle List. Trước mỗi trận, trọng tài kiểm tra vợt theo Điều 17.C.1. Nếu phát hiện vợt không đạt:
- Trước khi trận bắt đầu: người chơi đổi sang vợt hợp lệ, không bị phạt (Điều 18.A.1).
- Trong lúc đang đấu: người chơi bị xử thua trận đó (Điều 18.A.2).
- Sau khi trận kết thúc: kết quả trận giữ nguyên (Điều 18.A.3).
Sổ tay tiêu chuẩn ghi cùng cách xử lý ở Điều 2.F.3 và nói rõ trạng thái cần có trong danh sách là “Pass”.
Chứng nhận của các mẫu vợt đang bán
Bảng dưới gom đúng dòng chứng nhận ghi trong thông số các mẫu trên web. Ô “chưa ghi” nghĩa là thông số chưa có dữ liệu, không có nghĩa là vợt không đạt; nếu cần đánh giải, hãy tra tên mẫu trong danh sách vợt được duyệt.
| Mẫu vợt | Chứng nhận ghi trên web |
|---|---|
| JOOLA Pro V (Perseus, Scorpeus, Kosmos, Hyperion, Agassi Royal Blue, Graf) | USAP Approved · UPA-A · PBCoR .43 |
| JOOLA Ben Johns Perseus Pro IV 14mm, Hyperion Pro IV, Agassi Pro | USAP Approved · UPA-A · PBCoR .43 |
| JOOLA Pro IV Colorway, Gen 4 Perseus 16mm, Collin Johns Scorpeus Pro IV | USAP PBCoR .43 · UPA-A Pro |
| JOOLA Agassi Pro V Washed Indigo, Power FX Daydream | USAP Approved · UPA-A |
| JOOLA Magnus 3, Scorpeus 3 | PBCoR .43 |
| Gearbox GX2 Power (Elongated, Hybrid, Limited Edition) | USAP Approved · UPA-A · PBCoR .43 |
| Gearbox GBX Power Gen-3 / Summer Edition | USAP Approved / USAP Approved · PBCoR .43 |
| Gearbox GX2 Elongated, Integra XL, Hyper 16mm | USAPA Approved · PBCoR Approved |
| Gearbox Pro Ultimate Hyper | USAPA Approved · USAPA Quiet Approved |
| Gearbox Pro Power Integra, G2, G3 | USAPA Approved |
| Paddletek Bantam GTO-C, TKO-C, TKO-CX; Reserve Honeyfoam; Honeyfoam TKO-X 16mm | USAP Approved · UPA-A · PBCoR .43 |
| Paddletek Honeyfoam TKO-X 14mm | UPA Approved |
| Gearbox G14, G16, G20, GBX14; Paddletek Bantam ALW-C, ESQ-C, Tempest, Phoenix | Chưa ghi |

Gợi ý của Pick Việt Nam, dựa trên luật: nếu bạn định đánh giải theo luật USA Pickleball, ưu tiên mẫu ghi USAP Approved và PBCoR .43 rồi tra lại tên mẫu trong danh sách trước giải; nếu chỉ đánh giải theo hệ UPA, xem dòng UPA-A. Các thông số còn lại của vợt được giải thích trong bài cách chọn vợt pickleball qua 8 thông số.
Tóm lại, USA Pickleball Approved cho biết vợt có trong danh sách được duyệt và phải giữ chuẩn suốt vòng đời; PBCoR .43 là giới hạn lực bật hiện hành; UPA-A là chứng nhận của tổ chức còn lại, và vợt chứng nhận kép dùng được ở cả hai hệ giải. Danh mục vợt pickleball ghi chứng nhận trong thông số từng mẫu.
Câu hỏi thường gặp
USA Pickleball Approved là gì?
PBCoR 43 là gì?
Chứng nhận UPA-A là gì?
Dùng vợt không có trong danh sách khi đánh giải thì sao?
Vợt có cả USAP và UPA-A có lợi gì?
Sản phẩm nhắc tới trong bài trên
Bài viết cùng chủ đề
Cách check vợt Paddletek chính hãng: tem QR nhà phân phối, dấu USAP và mã SKU
Cách check vợt Paddletek chính hãng tại Việt Nam: quét mã QR trên tem nhà phân phối Paddletek Việt Nam, đọc tên mẫu và dấu USA Pickleball in trên vợt, so mã SKU gần cán, cân đo theo thông số của hãng.
Paddletek Honeyfoam là gì: lõi ba lớp foam của Reserve và TKO-X
Paddletek Honeyfoam ghép ba lớp foam EPP, EVA và vòng chu vi. Bài giải thích từng lớp, chương trình Reserve No. 001, thông số Honeyfoam TKO-X, tem UPA bản 14mm và khác biệt foam với lõi tổ ong theo hãng.
Cách check NFC vợt pickleball và kiểm tra vợt chính hãng JOOLA, Gearbox
Cách check NFC vợt pickleball JOOLA bằng ứng dụng JOOLA Infinity, xử lý khi điện thoại không đọc được chip, kiểm tra vợt Gearbox bằng tem QR và đối chiếu tên mẫu, dấu USA Pickleball in trên vợt.
JOOLA Pro V (Gen 5) là gì: công nghệ KineticFrame và 6 dáng vợt
JOOLA gen 5 là dòng vợt Pro V ra mắt 03/03/2026: khung KineticFrame ở cổ vợt, lõi Propulsion Core, 6 dáng Perseus, Hyperion, Agassi, Graf, Kosmos, Scorpeus kèm bảng thông số hãng.




