Vợt pickleball bao nhiêu cm, nặng bao nhiêu gam theo luật USA Pickleball
Vợt pickleball dài tối đa 17 in (43,18 cm), dài cộng rộng không quá 24 in, luật không giới hạn trọng lượng. Bảng quy đổi cm, gam của các mẫu đang bán, chiều dài cán, swing weight và quy định dán chì.
Nội dung bài viết
Theo luật USA Pickleball 2026, vợt pickleball dài tối đa 17 in (43,18 cm) và tổng chiều dài cộng chiều rộng không quá 24 in (60,96 cm), tính cả viền và nắp cán; luật không giới hạn trọng lượng và độ dày. Trên thực tế, các vợt đang bán dài khoảng 40,3–41,9 cm, rộng 18,7–20,3 cm và nặng khoảng 7,6–8,3 oz, tức 215–235 g. Bài này giải thích từng con số, kèm bảng quy đổi sang cm, gam và các chỉ số swing weight, twist weight mà hãng bắt đầu công bố.
Luật USA Pickleball quy định kích thước vợt thế nào
Kích thước vợt nằm ở Điều 3.D.2 luật USA Pickleball 2026, và được nhắc lại nguyên văn ở Điều 2.E.3 sổ tay tiêu chuẩn dụng cụ (bản Revision 3.0, tháng 1/2025). Luật chỉ đặt hai giới hạn, còn lại để hãng tự thiết kế:
| Hạng mục | Quy định | Quy đổi | Điều |
|---|---|---|---|
| Tổng dài + rộng | Không quá 24 in, tính cả viền (edge guard) và nắp cán | 60,96 cm | 3.D.2 |
| Chiều dài | Không quá 17 in | 43,18 cm | 3.D.2 |
| Độ dày | Không giới hạn | — | 3.D.2 |
| Trọng lượng | Không giới hạn | — | 3.D.3 |
Vì giới hạn là tổng hai cạnh, một cây vợt dài đúng 17 in thì chỉ được rộng tối đa 7 in; vợt dài 16 in thì được rộng tới 8 in. Điểm cần nhớ là con số 24 in tính cả viền bảo vệ và nắp cán, nên phần viền dán thêm cũng nằm trong giới hạn này. Luật cũng yêu cầu vợt đã chỉnh sửa vẫn phải đáp ứng mọi thông số (Điều 3.D.6).
Vợt pickleball dài bao nhiêu cm trên thực tế
Không mẫu nào trên web chạm mức 17 in. Các hãng chọn chiều dài 15,875–16,5 in rồi tính chiều rộng sao cho tổng không vượt 24 in. Bảng dưới quy đổi kích thước các mẫu đang bán sang cm (1 in = 2,54 cm):
| Kích thước (in) | Quy đổi (cm) | Tổng dài + rộng | Mẫu đang bán |
|---|---|---|---|
| 16,5 × 7,5 | 41,9 × 19,1 | 24 in (60,96 cm) | JOOLA Perseus Pro V, Agassi Pro V; Paddletek Bantam TKO-CX |
| 16,5 × 7,375 | 41,9 × 18,7 | 23,875 in (60,6 cm) | Gearbox GX2 Power Elongated, GBX Power Elongated |
| 16,3 × 7,7 | 41,4 × 19,6 | 24 in | JOOLA Kosmos Pro V |
| 16,2 × 7,8 | 41,1 × 19,8 | 24 in | Gearbox GX2 Power Hybrid |
| 16 × 8 | 40,6 × 20,3 | 24 in | JOOLA Scorpeus Pro V, Gearbox GX2 Hyper |
| 16 × 7,375 | 40,6 × 18,7 | 23,375 in (59,4 cm) | Gearbox G2 Integra |
| 15,875 × 8 | 40,3 × 20,3 | 23,875 in | Gearbox G20, G2 Quad |
| 15,875 × 7,875 | 40,3 × 20,0 | 23,75 in (60,3 cm) | Gearbox G14, GBX14 |
Như vậy câu trả lời ngắn cho “vợt pickleball bao nhiêu cm” là: dài khoảng 40–42 cm, rộng khoảng 19–20 cm. Phần lớn mẫu JOOLA và Paddletek dùng hết 24 in cho phép, còn nhiều mẫu Gearbox để dư 1/8–5/8 in. Tên và đặc điểm từng dáng được giải thích riêng trong bài về dáng vợt; ở đây chỉ cần nhớ dáng dài thì hẹp, dáng ngắn thì rộng.

Cán vợt pickleball dài bao nhiêu cm
Luật không có điều riêng cho chiều dài cán; cán chỉ cần nằm trong tổng chiều dài vợt. Trên web, chiều dài cán dao động từ 4,75 in (12,1 cm) ở các mẫu Gearbox G14, G20, G2 Quad, GBX14 tới 5,75 in (14,6 cm) ở Paddletek Bantam TKO-CX và Honeyfoam TKO-X. Các mức phổ biến khác là 5 in (12,7 cm) ở JOOLA Magnus, 5,25 in (13,3 cm) ở Scorpeus Pro V, Kosmos Pro V, Bantam TKO-C và 5,5 in (14 cm) ở Perseus Pro V, Hyperion Pro V và phần lớn vợt Gearbox.
Chu vi cán, con số quyết định vợt có vừa tay hay không, có bốn mức trên web: 4 in (10,2 cm), 4,125 in (10,5 cm), 4,1875 in (10,6 cm) và 4,25 in (10,8 cm). Luật cho phép đổi cỡ cán bằng miếng chèn và quấn thêm hoặc thay quấn cán (Điều 3.D.6.g, 3.D.6.h).

Vợt pickleball nặng bao nhiêu gam
Luật không giới hạn trọng lượng vợt (Điều 3.D.3 luật, Điều 2.E.4 sổ tay). Trọng lượng in trên hộp hay trong bảng thông số là trọng lượng tĩnh, đơn vị oz. Bảng dưới gom trọng lượng các dòng đang bán (1 oz = 28,35 g):
| Dòng vợt | Trọng lượng (oz) | Quy đổi (g) |
|---|---|---|
| Gearbox G14, G16, GBX14 | 7,6–8,0 | 215–227 |
| Gearbox GX2, GBX Power, G2, G3, G20 | 8,0 | 227 |
| JOOLA Pro V bản 14mm | 7,9 (Scorpeus 8,0) | 224 (227) |
| JOOLA Pro V bản 16mm | 8,1 (Scorpeus 8,2) | 230 (232) |
| Paddletek Bantam GTO-C, TKO-C, TKO-CX | 7,7–8,1 | 218–230 |
| Paddletek Tempest TKO-C, Wave Pro-C | 7,8–8,2 | 221–232 |
| Paddletek Reserve Honeyfoam | 8,1 ± 0,2 | 224–235 |
Tức là một cây vợt pickleball nặng khoảng 0,22–0,23 kg. Paddletek cho biết với phần lớn người chơi, khoảng trọng lượng tĩnh lý tưởng là 7,3–8,4 oz (207–238 g), và nếu chưa chắc thì 7,5–7,9 oz là điểm khởi đầu phù hợp. Hãng giải thích vợt nặng hơn cho thêm lực ngay cả khi vung chậm, còn vợt nhẹ hơn cho thêm tốc độ và độ linh hoạt. Với dòng Pro V, JOOLA ghi bản 16mm nặng hơn bản 14mm 0,2 oz, như hai bản Scorpeus Pro V Anna Bright 8,0 và 8,2 oz.

Swing weight, twist weight và điểm cân bằng
Paddletek cho rằng trọng lượng tĩnh là thông số ít nói lên cảm giác đánh nhất: hai cây cùng 8,0 oz, một cây elongated dồn khối lượng về đầu vợt sẽ thấy nặng hơn trong mỗi cú vung so với một cây standard phân bổ đều. Hãng dùng ba chỉ số khác:
- Swing weight: vợt nặng thế nào khi vung. Cao thì có quán tính lớn khi chạm bóng, drive sâu hơn, chặn bóng vững hơn nhưng tay chậm hơn ở lưới; thấp thì đổi hướng nhanh, hợp đôi công ở bếp, nhưng cánh tay phải tự tạo lực nhiều hơn.
- Twist weight: khả năng chống xoắn khi bóng chạm lệch tâm. Dưới 6,0 vợt dễ xoắn trong tay; từ 6,5 trở lên giữ được góc mặt vợt. Mặt vợt rộng thường có twist weight cao hơn.
- Điểm cân bằng: đo từ nắp cán. Từ 10 in trở lên là nặng đầu, dưới 9 in là nặng cán, 9–10 in là cân bằng.
Paddletek cũng nhấn mạnh swing weight phụ thuộc dáng vợt, nên cùng một con số có thể là cao với vợt standard nhưng là nhẹ với vợt elongated:
| Dáng vợt | Swing weight thấp | Trung bình | Cao |
|---|---|---|---|
| Standard | Dưới 105 | 105–112 | Trên 112 |
| Hybrid | Dưới 110 | 110–118 | Trên 118 |
| Elongated | Dưới 113 | 113–122 | Trên 122 |
Với các mẫu đang bán, Paddletek công bố: Bantam GTO-C (hybrid) swing weight 113–122, twist weight 6,7–7,5; Bantam TKO-C (elongated) 115–123 và 6,7–7,5; Bantam TKO-CX (elongated, cán dài) 119–126 và 6,6–7,2; Bantam ESQ-C (standard) 100–108 và 6,8–7,2; Honeyfoam TKO-X (elongated) 115 và khoảng 6.
Dán chì, băng trọng lượng lên vợt có hợp lệ không
Có, trong giới hạn. Điều 3.D.6 luật liệt kê các thay đổi người chơi được phép làm, trong đó có dán thêm hoặc thay băng viền (3.D.6.a), dán băng trọng lượng (3.D.6.b) và thêm, bớt quả nặng nếu vợt có hệ thống gắn tạ của nhà sản xuất (3.D.6.c). Điều 3.D.7 giới hạn vị trí: đề can và băng dán trên mặt vợt không được cao quá 1 in (2,54 cm) tính từ đỉnh cán, và không lấn vào trong quá 0,5 in (1,27 cm) tính từ mép ngoài vợt hoặc từ băng viền nếu có. Cần nhớ băng viền cũng tính vào tổng 24 in.
Về tác dụng, Paddletek giải thích dán băng tungsten hoặc chì lên đầu vợt đẩy điểm cân bằng ra ngoài và tăng swing weight, còn quấn thêm một lớp overgrip dồn cảm giác nặng về phía cán. Các loại băng mép vợt pickleball đang bán là băng viền bảo vệ thông thường.

Vợt pickleball có mấy size
Luật không chia vợt thành size. Thứ người chơi gọi là “size” thực chất là ba thông số hãng công bố: kích thước mặt vợt theo dáng (elongated, hybrid, standard), chu vi cán (4, 4,125 hay 4,25 in) và độ dày lõi (11–20mm trên web). Một số hãng còn cho chọn trọng lượng; ví dụ trang Bantam ALW-C của Paddletek cho chọn 7,6, 7,7 hoặc 7,8 oz và ghi sai số trọng lượng trong 0,1 oz. Các thông số này được đặt cạnh nhau trong bài cách chọn vợt pickleball qua 8 thông số.
Tóm lại, luật chỉ giới hạn chiều dài 17 in và tổng dài cộng rộng 24 in; vợt thực tế dài 40–42 cm, rộng 19–20 cm, nặng 215–235 g, cán dài 12,1–14,6 cm. Muốn biết cảm giác nặng nhẹ khi đánh, nên xem thêm swing weight và twist weight nếu hãng có công bố. Kích thước và trọng lượng từng mẫu được ghi trong trang sản phẩm thuộc danh mục vợt pickleball.
Câu hỏi thường gặp
Vợt pickleball dài bao nhiêu cm?
Vợt pickleball nặng bao nhiêu kg?
Cán vợt pickleball dài bao nhiêu cm?
Dán chì tăng trọng lượng vợt pickleball có phạm luật không?
Swing weight bao nhiêu là vừa?
Sản phẩm nhắc tới trong bài trên
Bài viết cùng chủ đề
Kích thước miếng dán viền vợt pickleball: 28mm, 30mm, 16mm hợp vợt dày bao nhiêu
Bảng kích thước băng dán viền vợt pickleball JOOLA (28mm, 30mm, 16mm; cuộn 760mm hoặc 800mm), bản nào hợp vợt dày 14mm hay 16mm theo chữ hãng, và cách đọc kích thước in trên vỉ.
Chọn size cán vợt pickleball: chu vi tay cầm bao nhiêu là vừa tay
Cách chọn size cán vợt pickleball: chu vi tay cầm phổ biến 4–4,25 in, cách thử bằng một ngón tay, bảng cỡ cán các vợt JOOLA, Gearbox, Paddletek đang bán và cách tăng cỡ cán theo luật USA Pickleball 2026.
Có nên dán viền vợt pickleball: băng mép (edge guard tape) là gì, dùng làm gì
Băng mép (edge guard tape) là lớp băng dán phủ viền vợt. Bài tóm JOOLA nói băng mép dùng để làm gì, luật USA Pickleball 2026 cho dán tới đâu và những việc băng mép không thay được.
Dụng cụ chơi pickleball theo luật 2026: thứ bắt buộc và phụ kiện trên người
Luật USA Pickleball 2026 bắt buộc những dụng cụ gì (sân, lưới, bóng, vợt, giày, trang phục) và xử lý ra sao khi bóng trúng mũ, kính hay khi phụ kiện rơi xuống sân, chạm lưới; kèm số điều để tra.




