Gearbox GX2 Power Hybrid và GX2 Power Elongated khác nhau ở đâu
So sánh Gearbox GX2 Power Hybrid và GX2 Power Elongated theo bảng Specs của hãng: cùng lõi SST 2.0 dày 16mm, nặng 8,0 oz; khác nhau ở chiều dài, bề rộng mặt, chiều dài đầu vợt và cách Gearbox mô tả từng dáng.
Nội dung bài viết
Gearbox GX2 Power Hybrid và GX2 Power Elongated dùng chung lõi SST 2.0 CarbonRibCore dạng treo, dày 16mm, nặng 8,0 oz, mặt carbon dệt 3K và cán dài 5,5 in; điểm khác nhau nằm ở dáng mặt vợt. Theo bảng Specs của Gearbox, bản Hybrid dài 16,2 in và rộng 7,8 in, còn bản Elongated dài 16,5 in nhưng hẹp hơn, chỉ 7,375 in. Hãng mô tả Elongated thiên về đòn bẩy, tầm với và cú drive từ cuối sân, còn Hybrid có điểm ngọt rất lớn, ổn định và xoay trở nhanh.
Thông số GX2 Power Hybrid và GX2 Power Elongated đặt cạnh nhau
Bảng dưới lấy nguyên từ mục Specifications trên trang của Gearbox, quy đổi sang cm và gam; giá là giá trên Pick Việt Nam ngày 20/10/2026 của bản tiêu chuẩn.
| Thông số | GX2 Power Hybrid | GX2 Power Elongated |
|---|---|---|
| Dáng đầu vợt | Hybrid (HH) | Elongated (E) |
| Chiều dài vợt | 16,2 in (41,1 cm) | 16,5 in (41,9 cm) |
| Bề rộng mặt | 7,8 in (19,8 cm) | 7,375 in (18,7 cm) |
| Chiều dài đầu vợt | 10,7 in (27,2 cm) | 11 in (27,9 cm) |
| Chiều dài cán | 5,5 in (14 cm) | 5,5 in (14 cm) |
| Chu vi cán | 4 in (10,2 cm) | 4 in (10,2 cm) |
| Trọng lượng | 8,0 oz (khoảng 227 g) | 8,0 oz (khoảng 227 g) |
| Độ dày | 16mm | 16mm |
| Mặt vợt | Carbon dệt 3K (3K Woven Raw Carbon) | Carbon dệt 3K (3K Woven Raw Carbon) |
| Lõi | SST 2.0 CarbonRibCore, sợi Toray T-700 200 FAW | SST 2.0 CarbonRibCore, sợi Toray T-700 200 FAW |
| Chứng nhận ghi trên trang hãng | USAPA, PBCoR, UPA-A | USAPA, PBCoR |
| Giá trên Pick Việt Nam | 4.270.000 đ | 4.260.000 đ |
Hai cây có cùng chiều dài cán, nên phần dài thêm 0,3 in của bản Elongated nằm trọn ở đầu vợt (11 in so với 10,7 in). Đổi lại, Hybrid rộng hơn 0,425 in (khoảng 1,1 cm). Theo Điều 3.D.2 luật USA Pickleball 2026, tổng chiều dài và chiều rộng vợt không được quá 24 in: Hybrid cộng lại đúng 24 in, Elongated là 23,875 in.
Gearbox mô tả dáng Hybrid như thế nào
Trên trang GX2 Power Hybrid, Gearbox liệt kê sáu lợi ích của dáng vợt: lực bùng nổ, kiểm soát, độ ổn định tăng, điểm ngọt rất lớn, độ xoáy cao và cán dài hơn cho cú đánh hai tay. Ở phần công nghệ chung của GX2 Power, hãng giải thích điểm ngọt rộng ra nhờ các gân sợi carbon được bố trí lại cùng lõi CarbonRibCore treo, còn twist weight (chỉ số chống xoắn của vợt) tăng lên giúp vợt ổn định và dễ kiểm soát hơn.

Gearbox giới thiệu GX2 Power là cây vợt hợp lệ mạnh nhất hãng từng làm, với điểm ngọt rất lớn. Thời gian bóng lưu trên mặt vợt (dwell time) được hãng nói là giúp cả cú drive xoáy lẫn các cú drop, dink và reset có độ chính xác và ổn định hơn.
Gearbox mô tả dáng Elongated như thế nào
Với GX2 Power Elongated, Gearbox viết rằng dáng dài tạo đòn bẩy tốt, cho nhiều lực hơn với ít sức hơn; chiều dài tăng tầm với, khả năng kiểm soát bóng và độ ổn định, còn điểm ngọt lớn giúp cú đánh đều. Hãng nhắm dáng này tới người thích drive bóng từ cuối sân, và coi đây là cây vợt chuyển tiếp dễ dàng cho người chơi tennis nhờ chiều dài và cảm giác cầm quen thuộc. Danh sách lợi ích dáng vợt gồm: lực tối đa; tầm với, kiểm soát và ổn định tốt hơn; điểm ngọt lớn hơn; hợp cú drive cuối sân và cú tấn công; xoay bóng nhanh để tăng xoáy; hợp người có nền tennis và cú đánh hai tay.

Số đo Paddle DNA của GX2 Power Elongated
Gearbox có công bố bộ số đo Paddle DNA cho GX2 Power Elongated. Hãng cho vợt vung bằng máy ở khoảng 45 mph (khoảng 72 km/h), đo tốc độ bóng bật ra tại 20 điểm trên mặt vợt. Kết quả:
- Tốc độ bóng cao nhất (Peak MPH): 55,3 mph, khoảng 89 km/h.
- Tốc độ trung bình trên mặt vợt (Average MPH, hãng gọi là lực “dùng được”): 51,0 mph, khoảng 82 km/h.
- Điểm ngọt (phần mặt vợt giữ ít nhất 90% tốc độ cao nhất): 70%.
- Edge Retention (mức giữ tốc độ khi bóng chạm về phía mép): 87,6%.
- Disparity (chênh lệch giữa điểm nhanh nhất và chậm nhất): 6,9 mph, khoảng 11 km/h.
Gearbox lưu ý đây là mốc so sánh trong cùng điều kiện thử, không phải tốc độ bóng tối đa người chơi đạt được. Hãng chưa công bố bộ số tương tự cho bản Hybrid, vì vậy không thể so hai dáng bằng Paddle DNA.
Phần giống nhau: lõi SST 2.0 treo và quá trình break-in
Hai dáng có chung phần “lõi” công nghệ. Gearbox cho biết lõi SST 2.0 CarbonRibCore của GX2 Power được treo hoàn toàn, tách khỏi khung, để lõi carbon tích và nhả năng lượng; cấu trúc gân bên trong được tinh chỉnh âm thanh, cao độ và độ rung để người chơi cảm nhận rõ cú đánh. Theo hãng, lõi sợi carbon chịu mài mòn và biến dạng, giữ độ phản hồi qua nhiều lần va chạm. Quá trình break-in được mô tả là êm và dự đoán được, dài ngắn tùy lối chơi, tần suất và cường độ chơi; sau break-in, hãng nói vợt cho tốc độ cao hơn, bóng lưu lâu hơn và điểm ngọt lớn hơn.

Cần phân biệt GX2 Power Elongated với GX2 Elongated 16mm. Hai mẫu có cùng số đo trong bảng Specs (16,5 × 7,375 in, 16mm, 8,0 oz, lõi 200 FAW), nhưng trang GX2 Elongated không nhắc tới lõi treo tách khỏi khung như GX2 Power, và giá trên Pick Việt Nam khác nhau: 2.230.000 đ so với 4.260.000 đ.
Các bản GX2 Power đang bán trên Pick Việt Nam
Ngoài hai bản tiêu chuẩn, web có các bản Limited Edition. Thông số kích thước, độ dày và trọng lượng trên web của các bản này giống bản tiêu chuẩn cùng dáng.
| Mẫu | Dáng | Giá ngày 20/10/2026 |
|---|---|---|
| GX2 Power Hybrid | Hybrid | 4.270.000 đ |
| GX2 Power Hybrid Limited Blue Pink | Hybrid | 4.240.000 đ |
| GX2 Power Hybrid Limited Edition White | Hybrid | 4.260.000 đ |
| GX2 Power Hybrid Limited Edition Yellow Pink | Hybrid | 4.240.000 đ |
| GX2 Power Elongated | Elongated | 4.260.000 đ |
| GX2 Power Elongated Limited Edition White | Elongated | 4.270.000 đ |
Ví dụ, bản GX2 Power Hybrid Limited Blue Pink trên web cũng ghi 16,2 × 7,8 in, 16mm, 8,0 oz như bản tiêu chuẩn.
Chọn Hybrid hay Elongated: gợi ý từ mô tả của hãng
Dựa trên cách Gearbox mô tả hai dáng, Pick Việt Nam gợi ý: nếu bạn hay drive từ cuối sân, cần tầm với hoặc chuyển sang từ tennis, đó là nhóm người chơi Gearbox nhắm tới với bản Elongated. Nếu ưu tiên mặt vợt rộng hơn, điểm ngọt lớn và độ ổn định, các lợi ích hãng ghi cho bản Hybrid khớp hơn. Cả hai cùng cán 5,5 in mà Gearbox ghi là hợp cú đánh hai tay, và cùng nặng 8,0 oz nên trọng lượng không phải yếu tố phân biệt. Các thông số khác như chu vi cán hay độ dày lõi nên xem thêm theo bài cách chọn vợt pickleball qua 8 thông số.
Tóm lại, GX2 Power Hybrid và Elongated giống nhau ở lõi, mặt, độ dày, trọng lượng và cán; khác nhau ở dáng: Hybrid rộng 7,8 in, Elongated dài 16,5 in. Các bản tiêu chuẩn và Limited đều có trong danh mục vợt pickleball Gearbox.
Câu hỏi thường gặp
Gearbox GX2 Power Hybrid và Elongated cái nào nặng hơn?
Gearbox GX2 Power Hybrid có bản 14mm không?
GX2 Power Elongated có hợp người chơi tennis chuyển sang không?
Giá Gearbox GX2 Power Hybrid và Elongated bao nhiêu?
Sản phẩm nhắc tới trong bài trên
Bài viết cùng chủ đề
Dáng vợt pickleball: Elongated, Hybrid, Standard khác nhau ra sao
Dáng vợt pickleball gồm Elongated, Hybrid và Standard (Widebody), cùng các tên riêng Hyper, Quad, Integra. Bài giải thích kích thước, ưu nhược điểm từng dáng theo JOOLA, Gearbox, Paddletek và gợi ý chọn theo lối chơi.
Paddletek Bantam TKO-C, TKO-CX, GTO-C, ESQ-C, ALW-C khác nhau ở đâu
Năm mẫu Paddletek Bantam cùng lõi QRT, mặt PT-700 và hai độ dày 12,7mm, 14,3mm; bài so dáng vợt, chiều dài cán, trọng lượng, swing weight, twist weight và vận động viên thiết kế từng mẫu.
So sánh JOOLA Perseus và Hyperion Pro V: khác nhau ở đầu vợt và cán
So sánh JOOLA Perseus và Hyperion đời Pro V (gen 5) theo thông số hãng: cùng kích thước, cán dài, công nghệ; khác ở đầu vợt aero-curve, góc bo tròn và chu vi cán bản 14mm, kèm bảng đời Pro IV.
Bảng giá vợt pickleball JOOLA, Gearbox, Paddletek chính hãng
Bảng giá vợt pickleball chính hãng JOOLA, Gearbox, Paddletek trên Pick Việt Nam ngày 20/10/2026: 72 mẫu từ 920.000 đ đến 8.650.000 đ, chia theo hãng, dòng vợt và tầm giá.




