JOOLA Scorpeus Pro V và Kosmos Pro V: hai dáng vợt rộng của gen 5
JOOLA Scorpeus Pro V (Standard 16 × 8 in) và Kosmos Pro V (Hybrid 16,3 × 7,7 in): thông số bản Anna Bright, Collin Johns, Tyson McGuffin, Federico Staksrud và cách JOOLA mô tả từng dáng.
Nội dung bài viết
JOOLA Scorpeus Pro V và Kosmos Pro V là hai dáng vợt mặt rộng nhất của dòng Pro V (gen 5). Scorpeus Pro V thuộc nhóm Standard, kích thước 16 × 8 in, được JOOLA gọi là dáng rộng nhất, dễ tha lỗi nhất và ngắn nhất trong dòng Pro V. Kosmos Pro V là dáng hybrid đầu tiên của JOOLA, kích thước 16,3 × 7,7 in, kết hợp tầm với của Perseus với điểm ngọt rộng của Scorpeus. Trên Pick Việt Nam có 3 bản Scorpeus Pro V (Anna Bright 14mm, 16mm, Collin Johns 16mm) và 3 bản Kosmos Pro V (Tyson McGuffin 14mm, Federico Staksrud 16mm, Rally Rocket 16mm).
Scorpeus Pro V: dáng Standard rộng nhất của JOOLA
JOOLA mô tả Scorpeus Pro V là cây vợt dành cho người chơi phòng thủ, người tìm kiểm soát và độ ổn định. Đây là dáng rộng nhất và dễ tha lỗi nhất của hãng, giữ được sự ổn định khi thời điểm chạm bóng hoặc điểm tiếp xúc chưa chuẩn; là dáng ngắn nhất trong dòng Pro V nên ổn định trong các pha đôi công tốc độ cao ở khu bếp. Theo JOOLA, mặt rộng mở rộng điểm ngọt cho các cú chặn, reset và phản đòn, nên dáng này hợp đánh đôi, nơi cần phủ ít sân hơn và nhiều điểm được quyết định ở lưới.
Scorpeus được JOOLA giới thiệu lần đầu ở thế hệ Gen 2 và là dáng Standard duy nhất của hãng. Ở đời Pro V, khung KineticFrame trong cổ vợt uốn để hấp thụ và chuyển hướng năng lượng, theo hãng là có lợi cho các cú chạm bóng nhẹ tay ở vùng chuyển tiếp và đặt bóng chính xác khi bị ép.

Anna Bright, người dùng dáng này, nói Scorpeus Pro V có swing weight thấp và twist weight cao, giúp cô nhanh tay trong các pha đấu tay, chuyển thuận tay sang trái tay liền mạch và vẫn ổn định khi đánh trượt tâm. Trong một bài viết riêng về dáng vợt Standard, Anna Bright liệt kê bốn ưu điểm của dáng rộng: ổn định hơn, điểm ngọt lớn hơn, xoay trở tốt hơn và swing weight thấp hơn; đổi lại, chiều dài ngắn hơn làm mất một chút tầm với.
Ba bản Scorpeus Pro V: Anna Bright và Collin Johns
Ba bản Scorpeus Pro V dùng chung kích thước 16 × 8 in (40,6 × 20,3 cm), cán dài 5,25 in (13,3 cm), mặt Textured Carbon Fiber, chứng nhận UPA-A và USAP. Khác nhau ở lõi, trọng lượng và chu vi cán:
| Phiên bản | Lõi | Trọng lượng | Chu vi cán |
|---|---|---|---|
| Anna Bright 14mm | 14 mm | 8,0 oz (227 g) | 4,125 in (10,5 cm) |
| Anna Bright 16mm | 16 mm | 8,2 oz (232 g) | 4,125 in (10,5 cm) |
| Collin Johns 16mm | 16 mm | 8,2 oz (232 g) | 4,25 in (10,8 cm) |
Trong bài phân tích dáng Scorpeus, JOOLA viết rằng bản 14mm thường được người chơi tấn công ưa dùng vì lõi mỏng phản hồi nhanh cho drive, phản đòn và gây áp lực; Anna Bright chọn 14mm vì lý do này. Bản 16mm được người ưu tiên kiểm soát và cảm giác bóng chọn hơn, vì lõi dày tăng thời gian bóng nằm trên mặt vợt, hỗ trợ reset và chặn bóng; đây là lựa chọn của Collin Johns, tay vợt đánh bên phải trong đánh đôi với lối chơi phòng thủ trước.

Với người tay lớn, JOOLA gợi ý chọn Scorpeus Pro V Collin Johns 16mm với cán 4,25 in. Hai bản Anna Bright 14mm và Anna Bright 16mm cùng cán mảnh 4,125 in, chỉ khác lõi và 0,2 oz trọng lượng.
Kosmos Pro V: dáng hybrid đầu tiên của JOOLA
JOOLA chia vợt thành ba nhóm dáng: Elongated (dài, hẹp), Standard (rộng) và Hybrid (ở giữa). Trước Pro V, hãng chưa có vợt nhóm Hybrid; Kosmos là dáng đầu tiên, nằm giữa Perseus và Scorpeus. Theo trang sản phẩm, Kosmos hợp người muốn drive từ cuối sân, phản đòn ở khu bếp rồi chuyển lên lưới một cách có kiểm soát. KineticFrame giúp Kosmos tích động lượng cú vung và trả lại khi chạm bóng, đồng thời hấp thụ năng lượng của bóng tới để người chơi chủ động nhịp trận.
Kosmos được thiết kế cùng Federico Staksrud. JOOLA kể Staksrud thích Scorpeus khi đánh đôi vì linh hoạt và dễ tha lỗi, nhưng dùng Perseus khi đánh đơn để có tầm với; Kosmos ra đời để anh không phải đổi vợt giữa hai nội dung. Staksrud nói dáng Kosmos đáp ứng cả lực cho cú drive lẫn sự linh hoạt và tốc độ tay khi đánh đôi.

Hai bản Kosmos: Tyson McGuffin 14mm và Federico Staksrud 16mm
Hai bản Kosmos dùng chung kích thước 16,3 × 7,7 in (41,4 × 19,6 cm), cán dài 5,25 in, mặt Textured Carbon Fiber, chứng nhận UPA-A và USAP. Bản Federico Staksrud 16mm nặng 8,1 oz, cán 4,25 in; JOOLA cho biết lõi 16mm cho thêm thời gian bóng nằm trên mặt vợt để anh làm chậm trận đấu và kiểm soát bóng khi chuyển tiếp. Bản Tyson McGuffin 14mm nặng 7,9 oz, cán 4,125 in, theo hãng mang lại độ nảy và phản hồi nhanh cho lối đánh tấn công, tốc độ cao của Tyson.

Tyson McGuffin nhận xét khi đấu tay và chuyển từ vô lê thuận tay sang trái tay, Kosmos cho cảm giác nhanh hơn vì mặt vợt rộng hơn và chiều dài vợt ngắn hơn. Ngoài hai bản chữ ký, web còn có Kosmos Pro V Rally Rocket 16mm, thuộc bộ sưu tập giới hạn Rally Rocket JOOLA phát hành ngày 26/05/2026.
Đặt Scorpeus, Kosmos và Perseus cạnh nhau
Bảng dưới lấy kích thước từ trang sản phẩm JOOLA, cho thấy Kosmos nằm giữa hai dáng gốc của nó:
| Dáng Pro V | Nhóm dáng | Dài × rộng mặt | Dài cán | Theo JOOLA |
|---|---|---|---|---|
| Perseus | Elongated | 16,5 × 7,5 in (41,9 × 19,1 cm) | 5,5 in | Tăng tầm với, điểm ngọt ở giữa mặt |
| Kosmos | Hybrid | 16,3 × 7,7 in (41,4 × 19,6 cm) | 5,25 in | Tầm với của Perseus, điểm ngọt rộng của Scorpeus |
| Scorpeus | Standard | 16 × 8 in (40,6 × 20,3 cm) | 5,25 in | Rộng nhất, dễ tha lỗi nhất, hợp đánh đôi |
JOOLA định nghĩa nhóm Standard ưu tiên điểm ngọt lớn, dễ tha lỗi và tốc độ tay, còn nhóm Hybrid là dáng trung gian, cân bằng tầm với và điểm ngọt cỡ vừa, phù hợp lối chơi toàn sân. Nếu muốn so thêm với dáng dài, xem bài cách chọn vợt pickleball qua 8 thông số, phần dáng vợt và kích thước mặt.
Câu hỏi thường gặp
JOOLA Scorpeus Pro V 16mm nặng bao nhiêu?
Kosmos Pro V 14mm và 16mm khác nhau thế nào?
Kosmos Pro V là dáng vợt gì?
Scorpeus Pro V có hợp đánh đôi không?
Sản phẩm nhắc tới trong bài trên
Bài viết cùng chủ đề
JOOLA Pro V (Gen 5) là gì: công nghệ KineticFrame và 6 dáng vợt
JOOLA gen 5 là dòng vợt Pro V ra mắt 03/03/2026: khung KineticFrame ở cổ vợt, lõi Propulsion Core, 6 dáng Perseus, Hyperion, Agassi, Graf, Kosmos, Scorpeus kèm bảng thông số hãng.
So sánh vợt JOOLA gen 4 và gen 5: Pro IV khác Pro V ở đâu
So sánh vợt JOOLA gen 4 (Pro IV) và gen 5 (Pro V) theo thông số hãng: TechFlex Power và KineticFrame, cấu tạo lõi, bảng trọng lượng và chu vi cán từng cặp cùng dáng, Magnus và Kosmos.
Vợt JOOLA Agassi Pro V và Agassi Pro: thông số Royal Blue, Washed Indigo
Vợt JOOLA Agassi gồm Agassi Pro V (gen 5) bản Royal Blue, Washed Indigo 14mm và 16mm, Graf Pro V 16mm và Agassi Pro đời trước: dáng vợt, công nghệ, trọng lượng, chu vi cán theo nguồn hãng.
Các đời vợt JOOLA: Gen 3, 3S, Pro IV (gen 4), Pro V (gen 5) và cách phân biệt
Các đời vợt JOOLA từ Gen 3 (2024), 3S, 3S Dual đến Pro IV (gen 4), Pro V (gen 5) và Power FX: thời điểm ra mắt, công nghệ, bề mặt, chứng nhận theo hãng, kèm bảng phân biệt nhanh.




