Bỏ qua điều hướng
Chọn vợt & dụng cụ

Paddletek Bantam 14.3mm và 12.7mm: lõi dày, lõi mỏng khác nhau ra sao

Mọi mẫu Paddletek Bantam đều có lõi 12,7mm và 14,3mm. Theo chữ hãng: độ dày lõi tổ ong đổi độ bật, độ rung, điểm ngọt và swing weight ra sao, thang điểm ALW-C từng bản và cách nhận đúng mã khi mua.

Pick Việt Nam 9 phút đọc
Nội dung bài viết
  1. 12,7mm và 14,3mm: hai cỡ lõi tính theo inch
  2. Bên trong lõi tổ ong: dày hơn thì nén nhiều hơn
  3. Trọng lượng, swing weight và twist weight theo độ dày
  4. Paddletek gợi ý chọn 12,7mm hay 14,3mm thế nào
  5. Nhận đúng bản 12,7mm hoặc 14,3mm khi đặt mua

Paddletek Bantam 14.3mm và 12.7mm khác nhau ở độ dày lõi tổ ong polymer QRT. Theo Paddletek, bản 12,7mm bật bóng nhanh hơn và cho nhiều lực hơn trên cùng một dáng vợt, còn bản 14,3mm nén nhiều hơn khi chạm bóng, giảm rung tốt hơn và có điểm ngọt hiệu quả rộng hơn. Cả năm mẫu Bantam trên Pick Việt Nam đều có hai bản này với cùng giá. Bài đi vào phần bên trong lõi, các chỉ số trọng lượng hãng công bố và cách nhận đúng bản khi đặt mua.

12,7mm và 14,3mm: hai cỡ lõi tính theo inch

Hai con số lẻ này đến từ hệ inch: Paddletek làm vợt tại Mỹ, lõi dày nửa inch (1/2 in) và chín phần mười sáu inch (9/16 in), đổi sang milimét là 12,7 và 14,3. Hai cỡ dùng chung mặt carbon thô PT-700, lớp ổn định PT-07 Matrix và lõi Bantam Quick Response Technology; chỉ phần lõi dày mỏng khác nhau. Theo hãng, nhờ ép nguội và lớp ổn định riêng đặt lên lõi tổ ong, vợt có thêm lực và điểm ngọt rộng mà không phải tăng độ dày lên 16mm.

Nếu cần đặt hai cỡ này cạnh 14mm, 16mm của các hãng khác, bài vợt pickleball 14mm và 16mm khác nhau thế nào đã so theo từng cặp vợt cùng dáng. Phần dưới chỉ nói riêng về Bantam.

Bên trong lõi tổ ong: dày hơn thì nén nhiều hơn

Trong bài so sánh lõi foam và lõi tổ ong, Paddletek mô tả điều xảy ra khi bóng ép vào mặt vợt: các vách ô tổ ong uốn cong và hấp thụ năng lượng. Ô dày hơn (14,3mm) uốn nhiều hơn, hấp thụ nhiều hơn, cho phản hồi mềm và có kiểm soát hơn. Ô mỏng hơn (12,7mm) uốn ít hơn, bật lại nhanh hơn và trả lại cho bóng nhiều năng lượng hơn, tức là lực. Theo hãng, đó là lý do độ dày lõi làm cảm giác đánh thay đổi rõ như vậy, và cũng là lý do mọi mẫu Bantam C-series đều có cả hai lựa chọn.

Mặt vợt Paddletek Bantam GTO-C, mẫu có cả lõi 12,7mm và 14,3mm
Bantam GTO-C cũng như bốn mẫu Bantam còn lại đều có hai độ dày lõi; mặt vợt, dáng và cán giữ nguyên giữa hai bản.

Ở bài về lối chơi kiểm soát, hãng nói thêm hai điểm. Thứ nhất, lõi 14,3mm giảm rung nhiều hơn đáng kể so với lõi 12,7mm cùng vật liệu. Thứ hai, lõi dày nén thêm một chút dưới quả bóng nên bóng nằm trên mặt vợt lâu hơn (dwell time). Paddletek dẫn các thử nghiệm quay tốc độ cao cho thấy chênh lệch này chỉ tính bằng phần nhỏ của một mili giây, tay người không cảm nhận trực tiếp được; thứ người chơi thấy là kết quả: cú đánh đi đúng chỗ nhắm, hay bị bật lên với tốc độ cao hơn ý muốn.

Trọng lượng, swing weight và twist weight theo độ dày

Trong bài hướng dẫn chọn độ dày lõi, Paddletek ghi một điểm ít người để ý: bản 12,7mm có twist weight và swing weight cao hơn vì phần lõi nhẹ hơn, còn bản 14,3mm có twist weight và swing weight thấp hơn vì phần lõi nặng hơn. Swing weight là độ nặng cảm nhận khi vung, twist weight là khả năng giữ mặt vợt khi bóng chạm lệch tâm; cách đọc hai chỉ số này có trong bài vợt pickleball nặng bao nhiêu gam.

Mẫu duy nhất có số liệu tách riêng cho từng độ dày là Bantam ALW-C, trên hai trang hãng bản lưu năm 2025:

Bantam ALW-CTrọng lượngLựcKiểm soátTha lỗi
Bản 12,7mm7,5–7,8 oz (213–221 g)9/107,5/107,5/10
Bản 14,3mm7,6–7,8 oz (215–221 g)9/108/108/10

Theo thang điểm của chính Paddletek, hai bản ALW-C có cùng điểm lực, còn bản 14,3mm nhỉnh hơn nửa điểm ở kiểm soát và độ tha lỗi. Hãng mô tả bản 12,7mm cho lực, độ xoáy và sự linh hoạt; bản 14,3mm dùng “lõi Bantam dễ tha lỗi hơn” để có lực, kiểm soát và độ xoáy. Với bốn mẫu GTO-C, TKO-C, TKO-CX và ESQ-C, Performance Specs trên trang hãng ghi một khoảng trọng lượng và swing weight chung cho mỗi mẫu, chẳng hạn GTO-C nặng 7,7–8,1 oz, swing weight 113–122.

Vợt Paddletek Bantam ALW-C, mẫu có thang điểm riêng cho từng độ dày lõi
Trang hãng bản lưu chấm Bantam ALW-C 14,3mm 8/10 về kiểm soát, cao hơn bản 12,7mm (7,5/10).

Paddletek gợi ý chọn 12,7mm hay 14,3mm thế nào

Paddletek dành bản 12,7mm cho lối chơi tốc độ, nhiều cú drive mạnh từ giữa sân hoặc cuối sân, với lưu ý điểm ngọt hẹp hơn buộc người chơi chạm bóng tập trung, và các cú đặt bóng nhẹ cần “cân” lại cho quen vì vợt có nhiều độ bật hơn. Bản 14,3mm được hãng gắn với drop shot mượt, dink mềm, reset khó bị tấn công, hợp người chơi giữ lưới và phòng thủ, mà vẫn đủ lực để kết thúc pha bóng. Lời kết của hãng: bản dày dễ làm chủ hơn, bản mỏng mang lại nhiều hơn cho ai chịu thử thách.

Bài về lối chơi kiểm soát còn nói thẳng hơn: với phần lớn người chơi, lõi dày hơn là lựa chọn đúng; nếu bạn còn đang phân vân câu hỏi này thì nhiều khả năng nên chọn lõi dày. Ngoại lệ là người chơi trình độ cao thích phản hồi rõ, trả bóng nhanh của lõi mỏng như bản 12,7mm và đủ kỹ thuật để luôn chạm bóng ở giữa mặt vợt. Với người đang đau khuỷu tay hoặc chơi nhiều giờ, hãng gợi ý lõi từ 14mm trở lên, twist weight từ 6,5 và swing weight vừa phải, dưới 115; hãng cũng lưu ý vợt không thay được nghỉ ngơi, khởi động và chỉnh kỹ thuật.

Vợt Paddletek Bantam TKO-C dáng elongated có bản lõi 14,3mm
Paddletek viết Bantam TKO-C 14,3mm giữ độ phản hồi đặc trưng của Bantam, kèm thêm một chút tha lỗi so với bản 12,7mm.

Paddletek còn gợi ý dùng cả hai bản tùy điều kiện như thời tiết, chiều gió hay đánh đơn, đánh đôi; phần này đã có trong bài so sánh 14mm và 16mm nhắc ở trên. Với Bantam TKO-C, hãng viết bản 14,3mm cho độ phản hồi quen thuộc của Bantam cùng thêm một chút tha lỗi so với bản 12,7mm.

Nhận đúng bản 12,7mm hoặc 14,3mm khi đặt mua

Trên Pick Việt Nam, mỗi mẫu Bantam có 8 biến thể; tên biến thể bắt đầu bằng độ dày (“12.7mm” hoặc “14.3mm”), sau đó là màu: Ocean Blue, Fire Red, Knockout Pink, Titanium White. Mã biến thể cũng tách được hai bản: cùng một màu, mã bản 12,7mm có chữ số 2 và mã bản 14,3mm có chữ số 4 ở cùng vị trí. Ví dụ với màu Ocean Blue:

MẫuMã bản 12,7mmMã bản 14,3mmGiá ngày 20/10/2026
Bantam TKO-CPBTKOR2SBBPBTKOR4SBB2.875.000 đ
Bantam TKO-CXPBTKXL2SBBPBTKXL4SBB2.875.000 đ
Bantam GTO-CPBGTOR2SBBPBGTOR4SBB2.875.000 đ
Bantam ESQ-CPBESQL2SBBPBESQL4SBB2.875.000 đ
Bantam ALW-CPBALWR2SBBPBALWR4SBB2.875.000 đ

Giá trên Pick Việt Nam ngày 20/10/2026 giống nhau cho mọi độ dày và màu, nên chọn bản nào hoàn toàn theo lối chơi. Mẫu nào có dáng phù hợp, như GTO-C hybrid hay ESQ-C standard, xem trong danh mục vợt pickleball Paddletek.

Vợt Paddletek Bantam ESQ-C dáng standard 16 × 8 in
Bantam ESQ-C dáng standard 16 × 8 in, có cả hai bản lõi 12,7mm và 14,3mm cùng bốn màu.

Tóm lại, cùng một mẫu Bantam, bản 12,7mm cho bóng bật nhanh và nhiều lực hơn nhưng đòi hỏi chạm bóng chính xác; bản 14,3mm nén nhiều hơn, giảm rung, điểm ngọt hiệu quả rộng hơn và được Paddletek gọi là dễ làm quen hơn.

Câu hỏi thường gặp

Paddletek Bantam 12.7mm và 14.3mm khác nhau thế nào?
Theo Paddletek, lõi 12,7mm uốn ít, bật lại nhanh nên cho nhiều lực hơn nhưng điểm ngọt nhỏ hơn; lõi 14,3mm uốn nhiều hơn, mềm và có kiểm soát hơn, giảm rung tốt hơn và có điểm ngọt hiệu quả rộng hơn.
Vì sao Paddletek dùng lõi 12,7mm và 14,3mm?
Vì vợt được thiết kế và sản xuất tại Mỹ, lõi tính theo inch: 1/2 in và 9/16 in, quy ra là 12,7mm và 14,3mm.
Bantam 14.3mm có giảm rung hơn bản 12.7mm không?
Có, theo Paddletek: lõi 14,3mm giảm rung nhiều hơn đáng kể so với lõi 12,7mm cùng vật liệu, vì lõi dày hấp thụ nhiều va chạm hơn trước khi bật lại.
Mới chơi nên chọn Paddletek Bantam 12.7 hay 14.3?
Paddletek viết nhìn chung bản 14,3mm dễ làm quen hơn, và với phần lớn người chơi lõi dày hơn là lựa chọn đúng; bản 12,7mm hợp người chơi trình độ cao thích phản hồi rõ và luôn chạm bóng chính giữa.
Bản 12.7mm và 14.3mm có cùng giá không?
Có. Ngày 20/10/2026, mọi biến thể độ dày và màu của năm mẫu Bantam trên Pick Việt Nam đều giá 2.875.000 đ.
Chia sẻ bài viết
Cửa hàng

Sản phẩm nhắc tới trong bài trên

Vào cửa hàng
Đọc tiếp

Bài viết cùng chủ đề

Tất cả bài viết